22:53 ICT Thứ ba, 21/11/2017

Giới thiệu

Tin tức - Sự kiện

Thông tin quy hoạch đất

Thông tin quy hoạch

Bản đồ chính phủ

Bản đồ chính phủ
Video

Số lượt truy câp

1 Đang truy cập : 64

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 61


2 Hôm nay : 2743

chân váy Tháng hiện tại : 53545

ao vest nu Tổng lượt truy cập : 3277036

Trang nhất » Giới thiệu

Link Đường dây nóng

Các đơn vị trực thuộc

  TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
 I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1. Vị trí, chức năng:
1.1. Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật;
1.2. Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; thu thập, tích hợp, xử lý, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc tỉnh; lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý và theo phân cấp; Hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc Sở, các huyện, thành phố.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Tham mưu cho Lãnh đạo Sở trong việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn toàn tỉnh;
2.2. Tổ chức thực hiện ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở;
 2.3.Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở;
 2.4. Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành;
2.5. Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở;
2.6. Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường theo đúng quy định;
2.7. Tổ chức thực việc thu thập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở;
2.8. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; thu các khoản phí, lệ phí theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng các thông tin, dữ liệu, tài liệu trên;
2.9. Thực hiện việc chứng thực các bản sao tài liệu lưu trữ về tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, đo đạc bản đồ, môi trường;
2.10. Thực hiện việc số hóa, in ấn, xuất bản các loại bản đồ, tài liệu, dữ liệu về tài nguyên đất, đo đạc bản đồ, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn theo phân cấp, in các vật tư, biểu mẫu chuyên dùng của ngành theo quy định;
2.11. Được quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, liên doanh liên kết, dịch vụ với các tổ chức và các cá nhân phù hợp với các nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật. Thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ, xử lý thông tin tư liệu, hướng dẫn, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật;
 2.12. Quản lý công chức, viên chức, các nguồn lực, thực hiện các quy định về tài chính, tài sản theo phân cấp của pháp luật. Được quyền sắp xếp, sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức hợp đồng lao động, trả lương, thưởng theo đúng pháp luật của Nhà nước và quy định của cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động có hiệu quả;
2.13. Thực hiện chế độ báo cáo mọi mặt hoạt động của đơn vị cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;
2.14. Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Nhà nước;
2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Trung tâm:
 Giám đốc: Chu Mạnh Hùng
 Điện thoại cơ quan: 0209 3810 949
2. Các phòng chuyên môn:
 - Phòng Tổng hợp - Công nghệ thông tin - Lưu trữ
 
 
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ  ĐẤT ĐAI

 I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1. Vị trí, chức năng
Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai.
2.1.1. Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2.1.2. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2.1.3. Thực hiện thủ tục đăng ký chỉnh lý biến động đất đai, biến động về nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2.1.4. Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ đăng ký biến động đất đai, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố chuyển đến và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
2.1.5. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính đối với các thửa đất trên địa bàn tỉnh.
2.1.6 Tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận và các loại giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2.1.7. Cập nhật, chỉnh lý, ðồng bộ hóa, khai thác dữ liệu ðất ðai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin ðất ðai theo quy ðịnh của pháp luật.
2.1.8. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
2.1.9. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính; trích đo địa chính thửa đất, khu đất để phục vụ công tác thu hồi và giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.
2.1.10. Kiểm tra, xác nhận bản trích đo địa chính thửa đất, khu đất (bản đồ giấy và bản đồ số định dạng * dgn) sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
2.1.11. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2.1.12. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2.1.13. Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
2.1.14. Văn phòng Đăng ký đất đai được phép thuê dịch vụ tư vấn trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2.1.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
2.1.16. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.    
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.
2.1. Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.
2.2. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.
 2.3. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.
2.4. Tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận và các loại giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2.5. Cập nhật, chỉnh lý, lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính; ðồng bộ hóa, khai thác dữ liệu ðất ðai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin ðất ðai theo quy ðịnh của pháp luật.
2.6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định;
2.7. Thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính, thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất, khu đất để phục vụ công tác thu hồi và giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở có nhu cầu.
2.8. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.
2.9. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2.10. Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Văn phòng Đăng ký đất đai giao.
2.12. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
 
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký:
- Phó Giám đốc phụ trách: Mã Thị Hà
Điện thoại: 0209 3862 555
- Phó Giám đốc: Nguyễn Đình Lai
2. Các phòng chuyên môn:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận;
3. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gồm :
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Chợ Mới;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Na Rì;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Chợ Đồn;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bạch Thông;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ngân Sơn;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ba Bể;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Pác Nặm;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn.

CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 
 I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1. Vị trí, chức năng
1.1. Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về môi trường, đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
1.2. Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
 2.1. Tham mưu thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2.2. Tham mưu tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;
 2.3. Tham mưu thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Bắc Kạn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
 2.4. Tham mưu cấp, cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại tỉnh; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;
 2.5. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2.6. Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2.7. Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;
 2.8. Tham mưu thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
 2.9. Tham mưu tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;
2.10. Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh;
2.11. Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;
 2.12. Tham mưu tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại tỉnh;
2.13. Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;
2.14. Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
2.15. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
2.16. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.17. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực môi trường thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về môi trường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến môi trường của tỉnh.
2.19. Phối hợp trong việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật.
2.20. Quản lý công chức và người lao động, tài chính, tài sản của Chi cục Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2.21. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2.22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Tài nguyên và Môi trường giao hoặc theo quy định của pháp luật.
 
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Chi Cục:
Chi cục trưởng: Nông Đức Di
- Điện thoại cơ quan: 0209.3811885
- Phó Chi cục trưởng: Nguyễn Mạnh Hà
- Điện thoại cơ quan:
2. Các phòng chuyên môn:
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
- Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường;
- Phòng Kiểm soát ô nhiễm./.

TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 

 I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1. Vị trí, chức năng:
1.1 Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về tài nguyên và môi trường
1.2. Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường:
a) Quan trắc và quản lý số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bao gồm: môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, không khí, nước thải, khí thải, chất thải rắn, trầm tích đáy, khí tượng, thủy văn và đa dạng sinh học;
b) Giám định kỹ thuật cho các hoạt động kiểm tra, thanh tra về tài nguyên và môi trường;
c) Điều tra cơ bản, thống kê, kiểm kê, đánh giá tài nguyên và môi trường; lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; lập các quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường;
d) Thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
đ) Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về tài nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các doanh nghiệp.
2.2. Cung cấp các dịch vụ quan trắc tài nguyên và môi trường:
a) Thực hiện đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường; kiểm toán, kiểm kê chất thải; giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp;
b) Thí nghiệm cơ lý, hóa đất và khoáng sản; khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thăm dò khoáng sản;
c) Tư vấn lập hồ sơ thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên và môi trường bao gồm:
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; hồ sơ xin xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường;
- Hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép về tài nguyên nước; Hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; Đề án đóng cửa mỏ đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
- Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, chủ nguồn thải khí thải công nghiệp, báo cáo chủ nguồn thải nguy hại; hồ sơ xin cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả khí thải công nghiệp, giấy phép nhập khẩu phế liệu, giấy chứng nhận sản phẩm thân thiện môi trường, giấy chứng nhận sản phẩm an toàn sinh học…;
- Phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất…;
d) Thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; các công trình quan trắc tự động về nước thải, khí thải, không khí xung quanh, khí tượng thủy văn; các công trình khai thác nước mặt, nước dưới đất, công trình xả thải; trám lấp giếng không sử dụng;
đ) Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật về quan trắc, phân tích; hiệu chuẩn, bảo trì thiết bị, dụng cụ phân tích, quan trắc, các trạm quan trắc tự động.
2.3.Tham gia đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Thực hiện các công trình, dự án trong nước và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
2.4. Quản lý tài chính, tài sản, nhân sự và các nguồn lực khác được giao  theo quy định .
2.5.Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động của Trung tâm.
2.6. Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2.7. Thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
2.8. Quản lý công chức, viên chức, các nguồn lực, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. Được quyền sắp xếp, sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức hợp đồng lao động, trả lương, thưởng theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động có hiệu quả;
 
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Trung tâm:
 Phó Giám đốc phụ trách: Lương Phương Nam
 Điện thoại cơ quan: 0209 3812912
2. Các phòng chuyên môn:
 - Phòng Hành chính - Tổng hợp;
 - Phòng Tư vấn – Dịch vụ;
 - Phòng Quan trắc - Phân tích.

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
 
 I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1. Vị trí, chức năng
Trung tâm Phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo kế hoạch hàng năm của các huyện, thành phố để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2.2. Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2.3. Lập dự án đầu tư và tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2.4. Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ nhà, đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2.5. Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng, quỹ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi theo quy định của Luật Đất đai.
2.6. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.7. Lập phương án sử dụng, khai thác quỹ đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất.
2.8. Được cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
2.9. Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.
2.10. Được ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn; thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2.11. Khảo sát, lập dự án, phương án chuyên môn, thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2.12. Hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Xây dựng lưới độ cao nhà nước từ hạng 4 trở xuống; lưới tọa độ địa chính và tương đương.
- Cắm mốc và xây dựng bản đồ địa giới hành chính các cấp theo kế hoạch được giao.
- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ; chỉnh lý biến động bản đồ địa chính.
- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ 1/500 đến tỷ lệ 1/5000.
- Cắm mốc, trích đo để phục vụ công tác thu hồi, bồi thường, giao đất (thuê đất) cho các công trình, dự án xây dựng cơ bản.
- Trích đo hiện trạng ranh giới hoặc hiện trạng chi tiết sử dụng đất trong thửa đất, khu đất của các tổ chức; trích đo theo yêu cầu tách thửa hoặc hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
- Đo đạc chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính; đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác; đo đạc tài sản gắn liền với đất không phải là nhà và các công trình xây dựng khác.
- Chuyển kết quả của bản vẽ quy hoạch - thiết kế phân lô được duyệt của công trình ra thực địa để định vị, cắm mốc và đo đạc.
- Thực hiện dịch vụ trắc địa công trình: Đo vẽ bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang; đo biến dạng các công trình xây dựng, đo vẽ địa hình đáy sông, công trình ngầm; tính toán khối lượng san lấp, đào đắp các công trình.
- Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; số hoá và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa hình; hiệu chỉnh bản đồ địa hình.
- Xây dựng Atlas, bản đồ chuyên đề, chuyên ngành khác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
2.13. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đo đạc và bản đồ.
2.14. Thực hiện dịch vụ về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận), cụ thể:
- Thực hiện dịch vụ về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, lập sổ bộ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
- Dịch vụ chuẩn hóa thông tin đất đai và bản đồ.
- Dịch vụ nhân sao bản đồ và các tư liệu địa chính.
- Dịch vụ về lập hồ sơ, thực hiện thủ tục các quyền của người sử dụng đất cho người sử dụng đất theo hợp đồng.
2.15. Thực hiện điều tra cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tài nguyên đất, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch sử dụng tài nguyên, môi trường theo nhiệm vụ Nhà nước giao, đặt hàng hoặc các hợp đồng dịch vụ:
- Điều tra cơ bản, khảo sát, đo đạc, kiểm kê, đánh giá, lập quy hoạch về nông hóa thổ nhưỡng, tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, về khí tượng thủy văn và môi trường.
- Điều tra xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và lập bản đồ giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
- Thực hiện dịch vụ thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai theo định kỳ và chuyên đề.
- Điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Điều tra lập quy hoạch khu dân cư nông thôn, điểm dân cư nông thôn; lập quy hoạch thiết kế chi tiết mặt bằng sử dụng đất.
- Dịch vụ lập phương án khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân.
- Dịch vụ khoan khảo sát đánh giá về địa chất công trình, địa chất thủy văn cho các tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện các nhiệm vụ, dịch vụ về môi trường
2.16. Thực hiện các dịch vụ: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; đấu giá quyền sử dụng đất; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất và quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu;
2.17. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu các công trình, sản phẩm thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2.18. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động kỹ thuật về tài nguyên và môi trường:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới trong hoạt động kỹ thuật khảo sát, đo đạc lập bản đồ, điều tra đánh giá tài nguyên, môi trường, quy hoạch để cải tiến, nâng cao chất lượng và tiến độ thực hiện trong công tác nghiệp vụ chuyên môn.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu về chuyên môn thuộc lĩnh vực của ngành
2.19. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. Thực hiện quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường giao. 

II. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Trung tâm
Giám đốc: Bế Đức Dương
Điện thoại cơ quan: 0209. 3879268
Phó Giám đốc: Dương Quang Bình
Điện thoại cơ quan: 0209.3 879 266
Phó Giám đốc: Lục Thanh Huân
Điện thoại cơ quan: 0209 3812 551
2. Các phòng chuyên môn
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật.
 

Dong phuc nhom san panel sieu nhe dóc trát tường xử lý nước thải bảo dưỡng lò hơi Máy làm đá vảy máy làm đá sạch All Remedies cáp nhôm bọc xlpe