04:24 EST Thứ sáu, 19/01/2018

Giới thiệu

Tin tức - Sự kiện

Thông tin quy hoạch đất

Thông tin quy hoạch

Bản đồ chính phủ

Bản đồ chính phủ

Liên kết Website

Video

Số lượt truy câp

1 Đang truy cập : 29

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 28


2 Hôm nay : 1316

chân váy Tháng hiện tại : 50252

ao vest nu Tổng lượt truy cập : 3431827

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Tài nguyên nước

Link Đường dây nóng
5. Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw..
Tên Thủ tục Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện Bước1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ: Tổ 1A, Phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo
a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đến bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Địa điểm tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ: Tổ 1A, Phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Thành phần, số lượng  hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (theo Mẫu 05);
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo Mẫu 29) hoặc Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành), (theo Mẫu 30);
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước;
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
Thời hạn giải quyết Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thẩm định sau khi đề án/báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh), trong đó:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định đề án/báo cáo: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án/báo cáo.
- Thời gian thẩm định sau khi đề án/báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đến nhận giấy phép
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường
Kết quả Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
Lệ phí Theo Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Mẫu 05 Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Ban hành kèm theoThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
-  Mẫu 29 Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Ban hành kèm theoThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Mẫu 30 Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt (Ban hành kèm theoThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính(nếu có) - Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt.
- Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tạiThông tư 56/2014/TT-BTNMT. Khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập đề án, thiết kế theo Thông tư 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước.
- Thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
- Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
Căn cứ pháp lý - Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.         
- Thông tư 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề ám, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước.
- Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
5. Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw..
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Tài nguyên nước
Gửi lên:
22/05/2017 05:13
Cập nhật:
22/05/2017 05:13
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
151.00 KB
Đã xem:
65
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Dong phuc nhom san panel sieu nhe dóc trát tường xử lý nước thải bảo dưỡng lò hơi Máy làm đá vảy máy làm đá sạch All Remedies cáp nhôm bọc xlpe